-20%

MARKETING HIỆN ĐẠI

Tác Giả: Lưu Đan Thọ
Nhà Xuất Bản: Tài Chính
Số trang: 352
Kích thước: 14x20cm
(Chi tiết phí vận chuyển)

98.000  78.400 

Hình thức bìa: Bìa mềm
Ngày xuất bản: 2015
Số lần xem: 240452
Tình trạng: Còn hàng

Tất cả chúng ta, hầu như ai cũng đều đang marketing một thứ gì đó mọi lúc, mọi nơi trong cuộc đời của mình. Là tu sĩ, chúng ta marketing niềm tin thiêng liêng của chúng ta về Thượng Đế. Là nhà giáo, chúng ta marketing kiến thức của mình về khoa học.

MARKETING HIỆN ĐẠI

marketing-hien-dai

marketing-hien-dai

 

Hoạt động marketing diễn ra hàng ngày xung quanh chúng ta. Nhiều khi bản thân chúng ta thực hiện các hoạt động marketing, hay tham gia vào các hoạt động đó nhưng do vô tình chúng ta không nhận ra rằng chúng ta đang thực hiện các hoạt động marketing. Tất cả chúng ta, hầu như ai cũng đều đang marketing một thứ gì đó mọi lúc, mọi nơi trong cuộc đời của mình. Là tu sĩ, chúng ta marketing niềm tin thiêng liêng của chúng ta về Thượng Đế. Là nhà giáo, chúng ta marketing kiến thức của mình về khoa học. Là nhà chính trị, chúng ta marketing chính kiến của mình về xã hội và về đảng phái của chúng ta. Là nhà bác ái, chúng ta marketing tình thương yêu, lòng nhân bản để chia sẻ và xoa dịu nỗi đau với tha nhân. Là ca sĩ, chúng ta marketing giọng hát truyền cảm của mình để thăng hoa những tâm hồn đồng điệu trong những giây phút say đắm và si mê. Là nghệ sĩ của công chúng, chúng ta marketing những tác phẩm nghệ thuật đầy tính sáng tạo, xây những cây cầu bắc qua những dòng sông để kết nối những trái tim đong đầy cảm xúc. Ngay cả lời nói của Thượng Đế cũng cần phải được marketing cho con người để họ có thể lắng nghe được tiếng nói của tâm linh. Là người làm marketing, để tồn tại và phát triển trong cuộc mưu sinh đầy lo toan và vất vả, chúng ta marketing sản phẩm và dịch vụ của mình cho khách hàng.

Các tổ chức ngày nay – kể cả lợi nhuận và phi lợi nhuận đều thừa nhận sự cần thiết của marketing và tầm quan trọng của nó đối với sự thành bại của mình. “Ngày nay, tất cả các công ty thành công đều có một điểm chung là : họ chú trọng vào khách hàng với cam kết mạnh mẽ về marketing, chia sẻ niềm đam mê trong việc thấu hiểu và thỏa mãn của khách hàng trên thị trường mục tiêu. Họ hướng mọi người trong tổ chức chung tay xây dựng mối quan hệ với khách hàng và tạo ra giá trị cho khách hàng.”[1].

Hiện nay dù đã có một số tài liệu về marketing được giới thiệu với bạn đọc trong cả nước; các tài liệu này có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu chúng tôi nhận sự thiếu vắng các tài liệu được giải thích chi tiết lấy bối cảnh môi trường kinh doanh đặc thù của Việt Nam – thiếu vắng những tình huống thực tiễn trong cuộc sống do các công ty vận hành và thực hiện marketing ở Việt Nam. Đây là một yêu cầu quan trọng để nghiên cứu, học tập và ứng dụng đối với môn học có tính thực hành ứng dụng cao như môn marketing. Một số tác giả đã nỗ lực biên dịch từ các sách marketing của nước ngoài. Tuy vậy, việc sử dụng các lý thuyết và tình huống của nước ngoài trong học tập, giảng dạy và ứng dụng không cao vì nó quá xa lạ với thực tế và môi trường kinh doanh của Việt Nam. Người thầy giáo, người học và người làm marketing thật khó tiếp thu những tình huống trong những điều kiện thị trường hoàn toàn khác biệt với điều kiện của Việt Nam. Điều này gây khó khăn rất lớn cho những ai muốn tìm hiểu và vận dụng kiến thức marketing vào thực tế, đặc biệt là các bạn sinh viên, những người chưa từng trải nghiệm thực tế.

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MARKETING            

  1. Marketing là gì ?

1.1. Marketing theo nghĩa rộng

Marketing cho cá nhân (person marketing)

Marketing địa điểm (hay marketing địa phương) (place marketing)

Marketing xã hội (cause marketing)

Hộp 1.1 : Marketing xã hội : Quá nhiều việc phải làm.       

Hộp 1.2 : Nhãn hàng OMO và hệ thống siêu thị Saigon Co.Op trao tặng sân chơi chuyên biệt cho trẻ em khiếm thị.         

Marketing sự kiện (event marketing)

Marketing cho tổ chức phi lợi nhuận (non-profit organization marketing)

1.2. Marketing theo nghĩa hẹp

1.3. Marketing đối với bản thân bạn

1.4. Marketing làm gì ?

  1. Lịch sử phát triển của marketing và các triết lý marketing

2.1. Từ hiện tượng đến ngành khoa học – Hoàn cảnh ra đời

2.2. Quá trình phát triển của triết lý kinh doanh

2.2.1. Quan điểm hướng về sản xuất (triết lý sản xuất)

2.2.2. Quan điểm hoàn thiện sản phẩm (triết lý sản phẩm)

2.2.3. Quan điểm hướng về bán hàng (triết lý bán hàng)

2.2.4. Quan điểm hướng về khách hàng (triết lý marketing)

2.2.5. Quan điểm marketing đạo đức xã hội (triết lý marketing đạo đức xã hội) (Societal marketing philosophy)

2.2.6. Quan điểm marketing mối quan hệ (triết lý marketing mối quan hệ) (Relationship marketing philosophy)

III. Các khái niệm cốt lõi của marketing 

Nhu cầu (Needs)

Mong muốn (wants)

Số cầu (hay còn gọi là cầu, lượng cầu)

Hộp 1.3 : Minh họa phân loại : Các trạng thái của cầu hay số cầu.         

Trao đổi, giao dịch, quan hệ

Trao đổi (exchange)

Giao dịch (transaction)

Thị trường, sản phẩm

Thị trường (market)

Sản phẩm (offers, offerings, satisfiers)

Hộp 1.4 : Các hình thức đa dạng của sản phẩm.    

Giá trị, lợi ích và giá trị cảm nhận của người tiêu dùng

Giá trị (value), lợi ích (utility)

Giá trị cảm nhận của người tiêu dùng (customer perceived value)

Sự thỏa mãn của khách hàng (customer satisfaction)

Công ty định hướng khách hàng (customer orientation company)

  1. Quy trình marketing

Bước 1 : Thấu hiểu thị trường và nhu cầu khách hàng

Bước 2 : Thiết kế chiến lược hướng đến khách hàng

Bước 3 : Chuẩn bị chương trình và kế hoạch marketing

Bước 4 : Xây dựng mối quan hệ dài hạn với khách hàng

Hộp 1.5 : Kinh nghiệm xây dựng mối quan hệ với khách hàng của một số công ty hàng đầu thế giới.    

Hộp 1.6 : Sử dụng marketing tương tác và marketing qua mạng xã hội để xây dựng quan hệ dài hạn với khách hàng. 

Hộp 1.7 : Tích hợp các tiện ích vào phần mềm CRM, tăng hiệu quả trong công tác quản lý và chăm sóc khách hàng. 

Hộp 1.8 : Thiết lập quan hệ thông qua hệ thống CRM.     

Sự hài lòng của nhân viên (employees’ satisfaction)

Phát triển quan hệ hợp tác, quản trị chuỗi cung ứng và liên minh chiến lược

Quan hệ hợp tác (partnership)

Lựa chọn đối tác kinh doanh

Quan hệ hợp tác bán (seller partnership)

Hợp tác theo chiều ngang (lateral partnership)

Quản trị chuỗi cung ứng (logistics management)

Liên minh chiến lược (strategic alliance)

Bước 5 : Giành lấy giá trị từ khách hàng

Tạo dựng tổng giá trị vòng đời khách hàng

Tổng giá trị vòng đời khách hàng là gì ?

Xây dựng mối quan hệ đúng đắn với đúng đối tượng khách hàng

TÓM LƯỢC

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Tình huống 1 : “Chuyện vặt” phương xa.

Tình huống 2 : Du lịch Việt Nam – Chưa khai thác hết thế mạnh           

PHỤ LỤC : GIÁ TRỊ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG.

 

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA VIỆT NAM           

  1. Môi trường marketing và việc phân loại

Nhóm yếu tố vi mô hay môi trường ngành đặc thù

  1. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đối với marketing

2.1. Môi trường vĩ mô (macro environment)

2.1.1. Môi trường kinh tế (economics environment)

Œ Chu kỳ kinh tế : Tăng trưởng và suy thoái (growth and decline)

 Tổng sản phẩm quốc nội (gross domestic products – GDP) và sức mua ngang giá (purchasing power parity – PPP)

Ž Tiền lương và thu nhập (salary and income)         66

 Lạm phát và giảm phát (inflation and deflation)

 Lãi suất ngân hàng (interest)

‘  Cán cân thanh toán (balance of payment – BOP)

2.1.2. Môi trường marketing quốc tế (international marketing environment)

Xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế

Tỷ giá hối đoái

2.1.3. Môi trường khoa học – kỹ thuật và công nghệ

Những cơ hội đổi mới vô hạn

Minh họa cơ hội ứng dụng vào kinh doanh của Internet

Kinh doanh điện tử (e-business)

Mô hình kinh doanh trên web

2.1.4. Môi trường chính trị và pháp luật

Chính trị

Pháp luật

2.1.5. Môi trường văn hóa – xã hội

Rủi ro pháp lý

Œ Môi trường nhân khẩu học

 Môi trường văn hóa

Hộp 2.1 : “Nhìn về môi trường văn hóa Việt Nam hôm nay.”         

Chúng ta nghiên cứu văn hóa là để ứng dụng vào quản trị marketing

Hộp 2.2 : Là người Việt cũng cần học văn hóa Việt          

Rủi ro văn hóa (culture risk)

Ž Nghề nghiệp

 Hôn nhân và gia đình

 Tôn giáo

2.1.6. Môi trường thiên nhiên (natural environment)

2.2. Môi trường vi mô (micro environment)

Các thí dụ cụ thể về mức độ cạnh tranh của các ngành

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Hộp 2.3 : Cách thức vượt qua đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn     Sản phẩm/dịch vụ thay thế

Nhà cung ứng

Khách hàng

Chính phủ

Các nhóm áp lực

TÓM LƯỢC            120

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 

NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG   

Tình huống 1 : Chỉ còn một đồng xu dính túi       

Tình huống 2 : Một cửa hàng tự chọn đúng nghĩa văn hóa         

Tình huống 3 : Diễn đạt ngôn ngữ nên hài hước một chút           

CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING  I. Thông tin marketing và mong muốn ẩn sâu của khách hàng

  1. Hệ thống thông tin marketing (marketing information system-MIS)

2.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hệ thống thông tin marketing

2.2. Sự cần thiết của hệ thống thông tin marketing

2.3. Các thành phần của hệ thống thông tin marketing

Phát triển thông tin marketing (developing marketing information)

Hệ thống thông tin nội bộ (internal information system)

Chu kỳ đặt hàng và chuyển tiền

Thông tin về tình hình tiêu thụ

Thiết kế một hệ thống báo cáo theo yêu cầu người sử dụng

Cơ sở dữ liệu nội bộ (internal data)

Hệ thống thông tin marketing cạnh tranh từ thị trường

Hệ thống nghiên cứu marketing (marketing research system)

Những nguồn cung ứng nghiên cứu marketing

III. Nghiên cứu marketing (marketing research)

Bước 1 : Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu (defining prolems and research objectives)

Nghiên cứu khám phá (exploratory studies)

Nghiên cứu mô tả (descriptive studies)

Nghiên cứu nhân quả (causal studies)

Bước 2 : Phát triển kế hoạch nghiên cứu (developing research plan)

Thu thập dữ liệu thứ cấp (gathering secondary data)

Thu thập dữ liệu sơ cấp (primary data collection)

Bước 3 : Thiết kế kế hoạch nghiên cứu – thu thập và phân tích dữ liệu

Các cách tiếp cận nghiên cứu (research approaches)

Nghiên cứu quan sát (observational research)

Nghiên cứu khảo sát (survey research)

Nghiên cứu thực nghiệm (experimental research)

Các phương pháp tiếp xúc (contact methods)

Thư từ, điện thoại và phỏng vấn cá nhân

Phỏng vấn nhóm thử nghiệm (focus group interviewing).

Nghiên cứu marketing trực tuyến (online marketing research)

Kế hoạch lấy mẫu (sampling plan)

Ứng dụng kế hoạch nghiên cứu (implementing the research plan)

Diễn giải và báo cáo các kết quả thu được (interpreting and reporting the results

Bước 4 : Phân tích và sử dụng thông tin tiếp thị (analyzing and using marketing information)

Quản trị quan hệ khách hàng (customer relationship management)

TÓM LƯỢC

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 

Tình huống 1 : Giúp công ty quản lý và tích hợp thông tin kinh doanh. 

Tình huống 2 : “Thẻ vàng thành viên” – Du lịch và giải trí cùng Vietravel. CRM thắng lớn    

 

CHƯƠNG 4 : HÀNH VI KHÁCH HÀNG, HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG, HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG CỦA TỔ CHỨC       

  1. Mô hình hành vi của người tiêu dùng (customer behaviour model)
  2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng

2.1. Các yếu tố về văn hóa (cultural factors)

2.2. Tầng lớp xã hội (social class)

2.3. Các yếu tố về xã hội (social factors)

2.3.1. Các nhóm và các mạng lưới xã hội (groups and social networks)

2.3.2. Mạng xã hội trực tuyến (online social networks)

Hộp 4.1 : Lan truyền trên web : Khai thác sức mạnh của mạng truyền thông xã hội              

2.3.3. Gia đình

2.3.4. Vai trò và địa vị xã hội (roles and status)

2.4. Các yếu tố cá nhân (personal factors)

2.4.1. Tuổi tác và giai đoạn trong vòng đời (age and life-cycle stage)

Hộp 4.2 : Xu hướng của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay 

2.4.2. Nghề nghiệp (occupation)

2.4.3. Điều kiện kinh tế (economic situation)

2.4.4. Phong cách sống (lifestyle)

2.4.5. Tính cách và sự tự nhận thức (personality and self-concept)

2.5. Các yếu tố về tâm lý (psychological factors)

Tâm lý khách hàng (customer psychology)

2.5.1. Động lực (motivation)

2.5.2. Nhận thức (perception)

2.5.3. Học hỏi hay tiếp thu (learning)

2.5.4. Niềm tin và thái độ (beliefs and attitudes)

III. Quy trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng       

Nhận diện vấn đề (need recognition)

Tìm kiếm thông tin (information search)

Đánh giá các lựa chọn (evaluation of alternatives)

Quyết định mua (purchase decision)

Hành vi sau khi mua (postpurchase behavior)

Hành vi khách hàng tổ chức (organisational behaviour)

  1. Hành vi mua của khách hàng tổ chức (organisational purchasing behaviour)

4.1. Các dạng tình huống mua hàng chủ yếu của tổ chức

4.1.1. Mua lặp lại không thay đổi (straight rebuy)

4.1.2. Mua lặp lại có thay đổi (modified rebuy)

4.1.3. Mua mới (new-task buying)

Mua bán qua lại (reciprocity)

4.2. Các thành viên tham gia vào quá trình mua hàng của tổ chức

4.2.1. Khái niệm trung tâm mua

Trung tâm mua (buying center)

Người sử dụng (user)

Người gây ảnh hưởng (influencer)

Người kiểm soát thông tin (gatekeeper)

Người quyết định (decider)

Người mua (buyer)

4.3. Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến tổ chức mua

Các yếu tố môi trường

Các yếu tố tổ chức

Các yếu tố quan hệ cá nhân

Các nhóm lợi ích

Các yếu tố cá nhân

Ảnh hưởng giữa các cá nhân

Vai trò của người phụ trách mua hàng và cố vấn mua hàng

4.4. Quy trình mua hàng của tổ chức

Nhận thức vấn đề

Mô tả tổng quát nhu cầu

Xác định quy cách sản phẩm

Tìm kiếm nhà cung cấp

Yêu cầu chào hàng

Lựa chọn nhà cung cấp

Soạn thảo đơn đặt hàng

Đánh giá kết quả thực hiện

Hộp 4.3 : Mua hàng trực tuyến : Mua trên Internet         

TÓM LƯỢC

HÀNH VI MUA HÀNG NGƯỜI TIÊU DÙNG

HÀNH VI MUA HÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 

Tình huống 1 : Internet, web tác động đến marketing như thế nào ?     

 

CHƯƠNG 5 : QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ   

  1. Sản phẩm theo quan điểm marketing
  2. Phân loại sản phẩm và dịch vụ

2.1. Phân loại sản phẩm và dịch vụ tiêu dùng

2.1.1. Phân loại sản phẩm tiêu dùng (consumer product) (B2C product)

Sản phẩm tiện ích (convenience product)

Sản phẩm thiết yếu (staples)

Sản phẩm ngẫu hứng (impulse product)

Hàng hóa và dịch vụ khẩn cấp (emergency goods and services)

Sản phẩm mua sắm có chọn lọc (shopping product)

Sản phẩm chuyên dụng (specialty product)

Sản phẩm có nhu cầu thụ động (unsought product)

2.1.2. Phân loại dịch vụ tiêu dùng

Áp dụng hệ thống phân loại sản phẩm tiêu dùng

2.2. Phân loại sản phẩm và dịch vụ công nghiệp

2.2.1. Phân loại sản phẩm công nghiệp (industrial product) (B2B product)

2.2.1.1. Hạng mục vốn (capital items)

Trang thiết bị lắp đặt (installation)

Trang thiết bị phụ kiện (accessory equipment)

2.2.1.2. Nguyên vật liệu và linh kiện (materials and parts)

Nguyên vật liệu thô (raw materials)

Nguyên vật liệu được chế biến (manufactured materials)

2.2.1.3. Nguồn cung ứng thường xuyên và dịch vụ hỗ trợ

Nguồn cung ứng thường xuyên (supplies)

Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (business service)

III. Các quyết định về sản phẩm và dịch vụ        

3.1. Quyết định về sản phẩm và dịch vụ đơn lẻ (individual product and service decisions)

3.1.1. Đặc tính của sản phẩm/dịch vụ (product and service attributes)

Chất lượng sản phẩm (product quality).

Chất lượng dịch vụ (service quality)

Hộp 5.1 : Du lịch cùng Hoàn Mỹ : Chọn giá hay chất lượng         

Tính năng sản phẩm (product features).

Kiểu dáng, thiết kế sản phẩm (product style and design).

Làm thương hiệu (branding)

Đóng gói bao bì (packaging)

Nhãn mác và logo (labeling and logo)

Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm (product support services)

3.2. Quyết định về dòng sản phẩm (product line decisions)

3.3. Các quyết định về tổ hợp sản phẩm (product mix decisions)

Tổ hợp sản phẩm (product mix)

Quyết định về tổ hợp sản phẩm (product mix decisions)

  1. Vòng đời sản phẩm (product lifecycle)

4.1. Giai đoạn giới thiệu (introductory stage)

4.2. Giai đoạn tăng trưởng (growth stage)

4.3. Giai đoạn trưởng thành (maturity stage)

4.4. Giai đoạn suy thoái (decline stage)

  1. Kéo dài vòng đời sản phẩm

5.1. Tăng tần suất sử dụng

5.2. Tăng số lượng người dùng

5.3. Tìm kiếm cách dùng mới

5.4. Thay đổi kích cỡ bao bì, nhãn mác hoặc chất lượng sản phẩm

5.5. Tạo ra vòng đời thứ hai của một sản phẩm tốt

  1. Phát triển sản phẩm mới

6.1. Quy trình phát triển sản phẩm mới

6.1.1. Hình thành ý tưởng mới

6.1.2. Sàng lọc ý tưởng sản phẩm mới

6.1.3. Phát triển và kiểm tra khái niệm

Kiểm tra ý tưởng sản phẩm mới (concept testing)

6.1.4. Phát triển chiến lược marketing

6.1.5. Phân tích kinh doanh

6.1.6. Phát triển sản phẩm mới

6.1.7. Thử nghiệm sản phẩm mới trên thị trường (bán thử)

6.1.8. Thương mại hóa sản phẩm

TÓM LƯỢC

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 

Tình huống 1 : Khi kinh doanh bắt tay nghệ thuật.         

Tình huống 2 : Dịch vụ Việt Nam chất lượng cao

 

CHƯƠNG 6 : QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ    

  1. Những vấn đề chung về giá

1.1. Khái niệm và các tên gọi khác nhau của giá dịch vụ

1.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định giá

1.2.1. Các yếu tố bên trong công ty (internal factors of company)

1.2.1.1. Các mục tiêu marketing của công ty (goals of company)

Mục tiêu tồn tại

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

Dẫn đầu về thị phần

Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

Các mục tiêu khác của công ty

1.2.1.2. Giá và chiến lược marketing mix

1.2.1.3. Chi phí cho một đơn vị sản phẩm

1.2.1.4. Các yếu tố khác

1.2.2. Các yếu tố bên ngoài công ty (external factors of company)

1.2.2.1. Cầu của thị trường mục tiêu

Mối quan hệ giữa số cầu và giá sản phẩm

Quy luật cung cầu – giá cả

Sự nhạy cảm của cầu theo giá

Tâm lý khách hàng khi chấp nhận mức giá

Giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

1.2.2.2.  Các kiểu thị trường

  1. Các phương pháp định giá

2.1. Nhắc lại các kiến thức căn bản về chi phí

2.2. Phương pháp định giá dựa vào chi phí (cost based pricing)

2.2.1. Định giá cộng chi phí (cost plus pricing)

2.2.2. Định giá theo lợi nhuận mục tiêu (target profit pricing)

Ưu điểm của phương pháp định giá theo chi phí

Nhược điểm của phương pháp định giá theo chi phí

2.3. Định giá dựa trên giá trị khách hàng (customer value-based pricing)

Định giá dựa trên giá trị hợp lý (good-value pricing)

Giá thấp mỗi ngày (everyday low pricing)

Định giá dựa trên giá trị gia tăng (value-added pricing)

2.4. Định giá theo đối thủ cạnh tranh (competitor based pricing)

III. Các chiến lược định giá điển hình (typical pricing strategies)          

3.1. Các chiến lược định giá cho tổ hợp sản phẩm (product mix pricing strategies)

 

3.1.1. Định giá dòng sản phẩm (product line pricing)

3.1.2. Định giá sản phẩm tùy chọn (optional product pricing)

3.1.3. Định giá sản phẩm bắt buộc (captive product pricing)

3.1.4. Định giá phụ phẩm (by-product pricing)

3.1.5. Định giá trọn gói sản phẩm (product bundle pricing)

3.2. Chiến lược điều chỉnh giá (price-adjustment strategies)

Giá niêm yết (list price)

Giá thị trường (market price)

3.2.1. Định giá chiết khấu và giảm giá niêm yết (discount and allowance pricing)

Chiết khấu tiền mặt (cash discount)

Chiết khấu số lượng (quantity discount)

Chiết khấu số lượng cộng dồn (cumulative quantity discount)

Chiết khấu số lượng không cộng dồn (noncumulative quantity discount)

Chiết khấu theo mùa (seasonal discount)

Chiết khấu thương mại (trade discount) hay chiết khấu chức năng (functional discount)

Giảm giá (allowance)

Chính sách giảm giá xúc tiến thương mại (promotional allowance)

3.2.2. Định giá phân khúc (segmented pricing)

3.2.3. Định giá tâm lý (psychological pricing)

Định giá lẻ (odd pricing)

Định giá theo đơn vị (unit pricing)

3.2.4. Định giá khuyến mãi (promotional pricing)

Định giá sự kiện đặc biệt (special-event pricing)

Chính sách hoàn tiền (cash rebate)

Tài trợ lãi suất thấp (low-interest financing)

Định giá lỗ để thu hút khách (lost leader)

Định giá thấp để dẫn khách (leader pricing)

3.2.5. Định giá theo khu vực địa lý (geographical pricing)

Nhân tố địa lý khi thực hành việc định giá

Định giá FOB

Định giá giao hàng thống nhất (uniform-delivered pricing)

Định giá theo vùng (zone pricing)

Định giá điểm chuẩn (basing-point pricing)

Định giá chịu chi phí vận chuyển (freight-absorption pricing)

3.2.6. Định giá trực tuyến và định giá toàn cầu

Tính toán trên thị trường toàn cầu và định giá trực tuyến

Định giá trực tuyến (online pricing)

Sử dụng phần mềm so sánh giá (price comparision software or shopbot)

Bài toán cạnh tranh sản phẩm nội bộ (internnal comparative product problem or cannibalization    2

Các chiến lược định giá toàn cầu truyền thống traditional globalised pricing strategies

3.3. Chiến lược thay đổi giá (Price changes strategies)

3.3.1. Chủ động giảm giá (initiating prices cuts)

3.3.2. Chủ động tăng giá (initiating price increase)

  1. Các chiến lược định giá sản phẩm mới (new-product pricing strategies

4.1. Chiến lược định giá hớt váng (market-skimming pricing)

4.2. Chiến lược định giá thâm nhập (market-penetration pricing)

4.3. Chiến lược định giá cạnh tranh (competition-based pricing)

TÓM LƯỢC

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

 

CHƯƠNG 7 : QUYẾT ĐỊNH VỀ KÊNH PHÂN PHỐI

  1. Kênh phân phối và vai trò của các kênh phân phối

1.1. Khái niệm kênh phân phối (distribution channel)

1.2. Các trung gian phân phối (distribution intermediary hoặc marketing intermediary hoặc marketing middleman) chủ yếu

Muốn có quyền sở hữu hàng hóa phải bỏ tiền ra mua

1.3. Vai trò của các kênh phân phối (roles of distribution channel)

  1. Các kiểu kênh phân phối (types of distribution channel)

Kênh phân phối trực tiếp

Các kênh phân phối sử dụng trung gian marketing

III. Lựa chọn kênh phân phối       

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn kênh phân phối

Lựa chọn một kênh phân phối

3.1.1. Các yếu tố thị trường

3.1.2. Các yếu tố thuộc về đặc điểm sản phẩm

3.1.3. Các yếu tố cạnh tranh và các yếu tố thuộc về đặc điểm tổ chức

3.2. Các phương thức phân phối

Xác định mật độ phân phối (bề rộng của kênh phân phối)

Phân phối rộng hay đại trà (extensive distribution)

Phân phối chọn lọc (selective distribution)

Phân phối độc quyền (exclusive distribution)

3.3. Xung đột trong kênh phân phối

3.3.1. Các quan hệ và hành vi trong kênh phân phối

Xung đột theo chiều ngang (horizontal contradict)

Xung đột theo chiều dọc (vertical contradict)

  1. Tổ chức kênh phân phối

4.1. Hệ thống kênh phân phối truyền thống

4.2. Hệ thống kênh phân phối dọc (vertical marketing system – VMS)

Tích hợp ngược (backward integration)

Hệ thống phân phối công ty (corporate marketing system)

Hệ thống phân phối có quản lý (administered marketing system)

Hệ thống phân phối theo hợp đồng (contractual marketing system)

4.3. Hệ thống kênh phân phối ngang (horizontal marketing system)

4.4. Hệ thống phân phối đa kênh (multi channel distribution system)

Hệ thống kênh phân phối song song (dual distribution)

Hệ thống phân phối đa kênh (mutichannel distribution system)

  1. Quản trị kênh phân phối (distribution management)

5.1. Các quyết định về thiết kế kênh phân phối

5.1.1. Phân tích nhu cầu của người tiêu dùng

5.1.2. Đặt mục tiêu cho kênh marketing

5.1.3. Nhận diện những kênh chính có thể lựa chọn

Các dạng trung gian

5.1.4. Trách nhiệm của các thành viên trong kênh marketing

5.1.5. Đánh giá các giải pháp lựa chọn

  1. Quyết định về hậu cần và chuỗi cung ứng

6.1. Xử lý đơn hàng

6.2. Lưu kho

Nhà kho áp dụng công nghệ tự động

Địa điểm của nhà kho

Hệ thống kiểm soát hàng lưu kho

6.3. Lựa chọn phương tiện vận tải

Phối hợp đa phương thức

TÓM LƯỢC

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 

Tình huống 1 : Mạng lưới phân phối : Bước chuyển mới.

Tình huống 2 : Mua hàng giá sỉ trên mạng          

Tình huống 3 : Cơ hội nào cho bài toán phân phối hàng tiêu dùng Việt ?          

 

CHƯƠNG 8 : QUYẾT ĐỊNH VỀ CHIÊU THỊ  

  1. Xúc tiến trong kỷ nguyên hội nhập

1.1. Khái niệm xúc tiến (promotion) và tổ hợp xúc tiến

1.2. Tổ hợp xúc tiến hay các công cụ xúc tiến

1.3. Quảng cáo (advertising)

1.4. Khuyến mãi (sales promotion)

Xúc tiến bán hàng hướng đến người tiêu dùng (chiến lược kéo) là nhằm vào

Các phương tiện xúc tiến hướng đến người tiêu dùng :

Xúc tiến bán hàng hướng đến trung gian phân phối (chiến lược đẩy) nhằm

Các phương tiện khuyến mãi khuyến khích trung gian phân phối

1.5. Bán hàng cá nhân (personal selling)

1.6. Tuyên truyền và quan hệ công chúng (publicity and public relation – PR)

Quan hệ báo chí (press relation)

Tuyên truyền, giáo dục về sản phẩm (product publicity)

Truyền thông về công ty (corporate publicity)

Vận động hành lang (lobbying)

Tổ chức các sự kiện (events)

Tài trợ (sponsorships)

Hộp 8.1 : Minh họa các hoạt động quan hệ với công chúng          

1.7. Marketing trực tiếp

1.7.1. Truyền thông qua Internet, truyền thông tương tác

  1. Truyền thông marketing tích hợp

2.1. Mô hình truyền thông marketing mới

2.2. Nhu cầu về truyền thông marketing tích hợp

III. Thiết kế chương trình truyền thông marketing tích hợp hiệu quả    

3.1. Nhận diện khách hàng mục tiêu

3.2. Xác định mục tiêu truyền thông

Hộp 8.2 : Tàu cao tốc Saigon – Nha Trang (Golden trains)       

3.3. Thiết kế một thông điệp

3.3.1. Nội dung thông điệp

Biển quảng cáo siêu sáng tạo và hài hước trên thế giới

3.3.2. Cấu trúc thông điệp

3.3.3. Hình thức thông điệp

3.4. Lựa chọn phương tiện truyền thông

3.4.1. Kênh truyền thông cá nhân (personal communication channel)

3.4.2. Kênh truyền thông phi cá nhân

3.4.3. Lựa chọn nguồn thông điệp

3.4.4. Thu thập phản hồi

TÓM LƯỢC

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 

Tình huống 1 : Mở “đài truyền hình” du lịch trên mạng xã hội. 

Tình huống 2 : Uống bia không hẳn vì sành điệu.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.