-20%

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HIỆN ĐẠI

Số trang: 608
Kích thước: 16x24cm
(Chi tiết phí vận chuyển)

168.000  134.000 

Hình thức bìa: Bìa mềm
Ngày xuất bản: 2015
Số lần xem: 145436
Tình trạng: Còn hàng

Trong vài thập niên qua, khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là công nghệ thông tin đã phát triển với tốc độ nhanh chưa từng thấy. Sự phát triển đó vẫn đang và sẽ tăng với gia tốc ngày càng lớn, tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến mọi ngõ ngách của đời sống kinh tế – xã hội.

 

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HIỆN ĐẠI

Print

Trong vài thập niên qua, khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là công nghệ thông tin đã phát triển với tốc độ nhanh chưa từng thấy. Sự phát triển đó vẫn đang và sẽ tăng với gia tốc ngày càng lớn, tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến mọi ngõ ngách của đời sống kinh tế – xã hội.

Bao giờ cũng vậy, đứng trước những biến động lớn lao của cuộc sống, nhân loại đều dừng lại suy nghĩ, đánh giá kết quả, ý nghĩa của nó để từ đó vạch ra hướng đi tiếp theo cho phù hợp. Internet, trao đổi thông tin qua mạng, thế giới ảo… mà nền công nghệ hiện đại đã và đang đem đến cho ta không phải một mốt thời thượng chợt bùng nổ rồi lắng chìm mà đó thực sự là xu hướng được nhân loại lựa chọn, phát triển. Câu hỏi đặt ra với chúng ta lúc này không phải là nên hay không nên ứng dụng thương mại điện tử mà là nên ứng dụng và ứng dụng như thế nào ?

Ngày nay, khái niệm Internet dường như đã trở thành phổ biến ở khắp các hang cùng ngõ hẻm trên thế giới. Trong vài thập kỷ qua, sự phát triển kỳ diệu của Internet đã mang lại cho tất cả mọi người trên hành tinh những lợi ích to lớn chưa từng có. Giờ đây, người ta không chỉ vào mạng Internet để gửi và nhận e-mail, tìm kiếm thông tin mà còn ứng dụng nó để phát triển một phương thức kinh doanh mới – kinh doanh trên mạng và thường được gọi với cái tên “thương mại điện tử”.

Thật vậy, thương mại điện tử đã được thực thi và mang lại những kết quả to lớn tại các nước phát triển. Thế nhưng, ở các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, thương mại điện tử dường như còn là một khái niệm khá mới mẻ. Tuy nhiên, nhiều công ty và người dùng Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích mà thương mại điện tử mang lại, đồng thời đang dần tiếp cận và thực thi nó. Tại Việt Nam, sau một thời gian ngắn kết nối Internet, số người dùng Internet đã tăng với tốc độ nhanh chóng. Số trang web tiến hành thương mại điện tử đang xuất hiện và gia tăng theo cấp số nhân, mặc dù chưa thật là chuyên nghiệp. Do một số đặc điểm khách quan và chủ quan, các website thương mại điện tử của Việt Nam tuy đã thu hút được một số khách hàng nhất định. Song, về cơ bản, thương mại điện tử vẫn chưa được coi là một mô hình kinh doanh thành công tại Việt Nam. Có thể nói yếu tố gây khó khăn chủ yếu đối với mô hình kinh doanh này vẫn là thói quen mua hàng và phương thức thanh toán tại Việt Nam.

MỤC LỤC

 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ          

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CƠ HỘI ỨNG DỤNG KINH DOANH      

  1. Thương mại điện tử (Electronic commerce – EC) là gì ?

1.1. Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp

1.2. Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng

1.3. Kinh doanh điện tử (e-business)

1.4. Khái niệm TMĐT  theo một số tổ chức quốc tế :

Theo UNCITAD (Ủy ban Liên Hiệp quốc về Thương mại và Phát triển) :

Theo EU (Liên minh châu Âu)

Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) :

Theo WTO :

Theo AEC (Association for Electronic Commerce) :

Theo UNCITRAL

  1. Đặc điểm của thương mại điện tử

Nền kinh tế Internet và TMĐT

III. Cơ sở để phát triển TMĐT và các loại hình giao dịch TMĐT          

3.1. Cơ sở để phát triển thương mại điện tử

3.2. Các loại hình giao dịch thương mại điện tử

3.2.1. TMĐT (B2B) : Loại hình giao dịch TMĐT giữa công ty với công ty

TMĐT công ty-công ty-người tiêu dùng (B2B2C) : Một trường hợp đặc biệt

3.2.2. TMĐT (B2C) : Loại hình TMĐT giữa công ty và người tiêu dùng

TMĐT C2C (Consumer-to-consumer)

Các ứng dụng chia sẻ trực tiếp giữa người dùng (peer-to-peer) :

TMĐT di động (Moblie commerce) :

Thương mại hợp tác (Collaborative commerce) :

TMĐT phi kinh doanh :

  1. Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử

4.1. Thư điện tử (E-mail)

4.2. Thanh toán điện tử (Electronic payment)

4.3. Trao đổi dữ liệu điện tử

4.4. Truyền dung liệu

4.5. Quảng cáo website thương mại điện tử

4.6. Mua bán hàng hóa trực tuyến

  1. Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử

5.1. Lợi ích của thương mại điện tử

5.1.1. Lợi ích của TMĐT đối với các công ty

  1. Tiếp cận toàn cầu và thu thập được nhiều thông tin
  2. Giảm chi phí sản xuất

Hoàn thiện chuỗi cung ứng :

Xây dựng và cải thiện mối quan hệ với đối tác và khách hàng :

5.1.2. Lợi ích của TMĐT đối với người tiêu dùng

5.1.3. Lợi ích của TMĐT đối với xã hội

5.2. Hạn chế của TMĐT

5.2.1. Các trở ngại công nghệ

Trở ngại về cơ sở hạ tầng :

5.2.2. Các trở ngại phi công nghệ

Trở ngại về đặc thù sản phẩm :

Trở ngại do thói quen tiêu dùng :

Trở ngại về vấn đề ngôn ngữ :

Trở ngại về văn hóa :

Các trở ngại nội tại từ chính các công ty TMĐT gây cho người dùng :

  1. Sự khác biệt giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống

VII. Đánh giá cơ hội của công ty tham gia vào TMĐT   

Tóm tắt chương 1         

Câu hỏi ôn tập và thảo luận :  

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Tình huống 1 : Thương mại điện tử Việt Nam tiềm năng như thế nào ?               

Tình huống 2 : 6 xu hướng công nghệ sẽ thay đổi ngành bán lẻ Việt Nam.           

 

CHƯƠNG 2 : THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ : THỊ TRƯỜNG, CẤU TRÚC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ       

  1. Thị trường trong thương mại điện tử

1.1. Khái niệm và bản chất thị trường trong thương mại điện tử

1.2. Các điểm khác biệt giữa thị trường truyền thống và thị trường điện tử

  1. Các yếu tố cấu thành đặc trưng thị trường thương mại điện tử

2.1. Khách hàng (e-customer) :

2.2. Người bán hàng (e-seller) :

2.3. Tiến trình mua hàng trên mạng

Đối với người mua hàng Việt Nam cần lưu ý các thông tin như sau :

  1. Kiểm tra thông tin về người bán và sản phẩm
  2. Kiểm tra độ uy tín của người bán trên môi trường trực tuyến
  3. Đọc kỹ các điều khoản, quy định và chính sách bán hàng
  4. Đảm bảo các thiết bị sử dụng là an toàn
  5. Lựa chọn phương thức thanh toán an toàn
  6. Kiểm tra sao kê tài khoản ngân hàng sau khi giao dịch
  7. Lưu giữ thông tin giao dịch đầy đủ
  8. Hạn chế chia sẻ thông tin cá nhân trên môi trường trực tuyến

2.4. Các dịch vụ và các sản phẩm :

2.5. Cơ sở hạ tầng :

Các tiền diện (Front-end) Trước khi bán

Các hậu diện (Back-end) Sau khi bán

2.6. Các trung gian

2.6.1. Các loại nhà môi giới (brokers) :

Buy/Sell Fulfillment – Mua/Bán trọn gói :

Virtual Mall – Siêu thị ảo :

Metamediary – Chợ ảo có xử lý giao dịch :

Comparision agent — Đại lý so sánh giá :

Shopping facilitator – Nhà hỗ trợ kinh doanh :

Matching services – Các dịch vụ phù hợp :

2.6.2. Nhà cung ứng và kiểm soát luồng thông tin (Infomediaries)

III. Các loại hình thị trường thương mại điện tử (e-marketplace)          

3.1. Thị trường một bên (one-side) hay riêng (Private e-marketplace)

Các phương pháp mua sắm trực tuyến mà công ty có thể thực hiện :

3.2. Thị trường nhiều bên (many-side) hay chung (Public e-marketplace)

Sàn giao dịch TMĐT chung

Sàn giao dịch TMĐT chuyên ngành – Consortia

Sàn giao dịch TMĐT riêng do một công ty sở hữu :

  1. Các kỹ thuật mua hàng chủ yếu

4.1. Cửa hàng điện tử trên mạng (Electronic storefronts) :

4.2. Siêu thị điện tử (e-malls)

4.3. Các loại cửa hàng và siêu thị trực tuyến

General stores/malls : Cửa hàng/siêu thị điện tử đa sản phẩm :

Specialized stores/malls : Cửa hàng/siêu thị chuyên dụng :

Regional versus global stores : Cửa hàng từ khu vực đến toàn cầu :

Pure-play versus click-and-mortar stores : Cửa hàng vừa hữu hình vừa trực tuyến hoặc chỉ kinh doanh trực tuyến :

Cổng thông tin (Portal)

  1. Các công cụ hỗ trợ bán hàng (merchant solutions)

5.1. Catalogs điện tử Catalogs điện tử :

5.2. Công cụ tìm kiếm Search engines

5.3. Phần mềm thông minh (Intelligent Software)

5.4. Câu hỏi và trả lời trực tuyến (Questions & Answers online)

5.5. Tìm kiếm qua giọng nói (Voice-Powered Search)

5.6. Giỏ hàng ảo (Shopping carts)

  1. Đấu giá, trao đổi và thương thảo trực tuyến

6.1. Đấu giá Giải thích minh họa :

Định giá động (Dynamic Pricing) :

Các ứng dụng vào thực tế của định giá động :

  1. Ứng dụng vào mô hình khách hàng định giá
  2. Ứng dụng vào mô hình so sánh giá cả
  3. Ứng dụng vào mô hình giá cả theo nhu cầu
  4. Ứng dụng vào mô hình trao đổi
  5. Ứng dụng vào mô hình giảm giá
  6. Ứng dụng vào mô hình miễn phí sản phẩm và dịch vụ

6.2. Một số hình thức đấu giá

6.2.1. Một người bán, một người mua

6.2.2. Một người bán, nhiều người mua tiềm năng

6.2.3. Một người mua, nhiều người bán tiềm năng

Đấu giá ngược (reverse auctions) :

Mô hình khách hàng định giá (The Name-Your-Own-Price Model) :

6.2.4. Nhiều người bán, nhiều người mua

6.2.5. Đấu giá xu (Penny Auction)

Đấu giá xu trực tuyến – tham gia như thế nào ?

6.3. Trao đổi trực tuyến (online bartering)

Trao đổi trực tuyến

6.4. Thương thảo trực tuyến (online negotiation)

VII. Các công cụ mạng xã hội      

7.1. Blogging (Weblogging)

Viết blog nhằm xây dựng một trang blog hiệu quả để kinh doanh :

  1. 2. Twitter

7.3. Wiki

7.4. Các kỹ thuật hỗ trợ cho Web 2.0

7.4.1. Tag

7.4.2. Folksonomy (tag hợp tác)

7.4.3. Mashups (Trang web ghép các trang lại thành một)

7.4.4. Social Bookmarking

VIII. Mạng xã hội trực tuyến (Online Social Networks) 

Mục tiêu của việc xây dựng mạng xã hội :

Giải thích bản chất của mô hình :

8.1. Mạng xã hội định hướng kinh doanh (Business-oriented Social Networks)

8.1.1. Mạng xã hội Twitter

8.1.2. Mạng xã hội Linkedln

8.1.3. Mạng xã hội YouTube

8.1.4. Mạng xã hội Facebook

8.1.5. Mạng xã hội Google+

8.1.6. Một số nhóm mạng xã hội chia sẻ khác :

Pinterest – Mạng xã hội hình ảnh

Mạng Instagram

Mạng Flickr

Mạng Tumblr

Mạng Lief

Mạng ZingMe

8.1.7. So sánh giữa social network và social media :

Điểm mạnh của Social Media

Điểm yếu của Social Media Social network :

  1. Nghiên cứu thị trường thương mại điện tử

Mục đích của nghiên cứu thị trường trong TMĐT :

Xác định đối tượng và hành vi mua hàng của khách hàng mục tiêu :

Tiến hành các cuộc điều tra qua khách hàng quen thuộc

Câu lạc bộ trực tuyến, phòng “chat”, và các diễn đàn

Tạp chí điện tử

Phân tích cạnh tranh

Theo dõi khách hàng truy cập

9.1. Thương mại điện tử là một nguồn tài nguyên khổng lồ

9.2. Cách thức cung cấp và khai thác thông tin trên mạng

9.3. Các nguồn thông tin nghiên cứu thị trường điện tử trên Internet

Các cổng đó được liệt kê ra làm 3 loại :

Phục vụ cộng đồng (Service Communities) :

Các cổng sản phẩm (Product Portals) :

Các cổng quốc gia/lục địa (country/regional portals) :

Một vài thí dụ điển hình như :

9.4. Các địa chỉ có thể tìm những thông tin có ích trên mạng

Các địa chỉ mà bạn có thể tìm những thông tin về các tiêu chuẩn kỹ thuật, các bản yêu cầu về kiểm dịch thực vật, các yêu cầu về môi trường và bảo vệ người tiêu dùng đối với sản phẩm của bạn :

9.5. Cách thâu tóm thông tin trên mạng

9.5.1. Tìm kiếm thông tin trên Internet

Lời khuyên

Tìm kiếm thông tin ở đâu ?

Những dịch vụ mới :

Báo chí

Tạp chí

Nhóm thảo luận

Cập nhật hàng ngày bảng danh sách địa chỉ nhận thông tin :

9.5.2. Những nguồn thông tin có thể tìm kiếm về các đối thủ cạnh tranh

Những nguồn sơ cấp :

Metal Bulletin :

The Grocer :

Những nguồn thứ cấp :

Nguồn thông tin về các thị trường nước ngoài :

9.6. Những nơi để tiếp cận thị trường phục vụ lĩnh vực hoạt động của bạn

9.7. Nghiên cứu thông tin trực tuyến

9.8. Quản trị quan hệ khách hàng CRM

Khách hàng là trung tâm – điểm khởi đầu

Chu kỳ mối quan hệ khách hàng

Sử dụng thư điện tử trong giao dịch điện tử

9.9. Quảng cáo trong TMĐT

9.9.1. Lựa chọn vị trí quảng cáo phù hợp

9.9.2. Một số hình thức quảng cáo trên mạng

Tóm tắt chương 2         

Câu hỏi ôn tập và thảo luận :  

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG        

Tình huống 1 : Người mua và người bán trực tuyến.         

Tình huống 2 : Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến.        

CHƯƠNG 3 : MÔ HÌNH KINH DOANH VÀ THIẾT KẾ WEBSITE HIỆU QUẢ      

MÔ HÌNH KINH DOANH VÀ MÔ HÌNH KINH DOANH TMĐT      

  1. Các yếu tố cơ bản của một mô hình kinh doanh

1.1. Các yếu tố cấu thành mô hình kinh doanh Canvas

  1. Customer Segment (CS – Phân khúc khách hàng) :
  2. Value Propositions (VP – Mục tiêu giá trị) :
  3. Channels (CH – Kênh) :
  4. Customer Relationships (CR – Mối quan hệ với khách hàng) :
  5. Revenue Streams (R$ – Dòng doanh thu) :
  6. Key Resources (KR – Các nguồn lực chủ yếu) :
  7. Key Activities (KA – Các hoạt động chủ yếu) :
  8. Key Partnerships (KP – Các đối tác chủ yếu) :
  9. Cost Structure (C$ – Cấu trúc chi phí) :

1.2. Các yếu tố cấu thành một mô hình kinh doanh khác

1.2.1. Mục tiêu giá trị (value proposition)

1.2.2. Các mô hình doanh thu thương mại điện tử

1.2.3. Cơ hội thị trường

1.2.4. Môi trường cạnh tranh

1.2.5. Lợi thế cạnh tranh

1.2.6. Chiến lược thị trường

1.2.7. Sự phát triển có tổ chức

1.2.8. Đội ngũ quản trị

  1. Một số mô hình doanh thu thương mại điện tử phổ biến

2.1. Mô hình doanh thu quảng cáo (Advertising-supported Revenue Model)

Cổng thông tin :

Một số trang tập trung các đối tượng truy cập nhất định :

Báo điện tử :

Mô hình những trang vàng (Yellow Page Model)

2.2. Mô hình doanh thu thuê bao (Subscription Revenue Model)

Mô hình pha trộn giữa thuê bao và quảng cáo (Advertising-Subscription Mixed Revenue Model)

2.3. Mô hình phí giao dịch (Fee-for-transaction Revenue Models)

Các công ty du lịch :

Các hãng phân phối xe hơi :

Các công ty môi giới dịch vụ tài chính

Dịch vụ giao dịch trực tuyến qua phần mềm STrade :

Mô hình doanh thu thông qua thu phí dịch vụ cung cấp (Fee-for-service Revenue Models)

Trò chơi trực tuyến :

Giải trí trực tuyến khác (xem phim, nghe nhạc trực tuyến…) :

Các tư vấn tài chính, tư vấn luật,…

2.4. Mô hình doanh thu bán hàng (Sale Revenue Model)

Mô hình bảng hiệu (Poster/Billboard Model)

Mô hình cuốn sách hướng dẫn điều khiển (Cyber Brochure Model)

Mô hình doanh thu bằng danh mục sản phẩm trên web (Web Catalog Revenue Model)

Máy vi tính và điện tử tiêu dùng

Sách

Các nhà bán lẻ quần áo

Hoa và quà

Các công ty giảm giá chung

2.5. Mô hình doanh thu liên kết (Affiliate Revenue Model)

III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử giữa công ty và người tiêu dùng (B2C e-commerce)

3.1. Cổng thông tin (portal)

3.1.1. Phân loại cổng thông tin (portal) :

Cổng thông tin công cộng (Public portals) :

Cổng thông tin công ty (“Corporate Desktops”) :

Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals) :

Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals) :

3.1.2. Các tính năng cơ bản của cổng thông tin portal

Khả năng cá nhân hóa (Customization hay Personalization) :

Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin (Content aggregation) :

Xuất bản thông tin (Content syndication) :

Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multi-device support) :

Khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On) :

Quản trị portal (Portal administration) :

Quản trị người dùng (Portal user management) :

Mua sắm trực tuyến

About.com

3.2. Nhà bán lẻ điện tử (e-tailer)

3.3. Nhà cung cấp nội dung (content provider)

3.4. Nhà trung gian giao dịch (transaction broker)

3.5. Nhà tạo thị trường (market creator)

3.6. Nhà cung cấp dịch vụ (service provider)

3.7. Nhà cung cấp cộng đồng (community provider)

  1. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử giữa các công ty (B2B e-commerce)

4.1. Thị trường – Sở giao dịch

4.2. Nhà phân phối điện tử (e-distributor)

4.3. Nhà cung cấp dịch vụ B2B

4.4. Nhà môi giới giao dịch B2B

4.5. Trung gian thông tin

Tóm tắt chương 3         

Câu hỏi ôn tập và thảo luận :  

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Tình huống 1 : Các dịch vụ online lợi dụng bộ não chúng ta để moi tiền như thế nào ?   

Tình huống 2 : Kinh nghiệm lập kế hoạch bán đồ handmade trực tuyến.

                                 

CHƯƠNG 4 : BÁN LẺ ĐIỆN TỬ VÀ MARKETING THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C.           

  1. Tổng quan về bán lẻ điện tử (e-retailing)

1.1. Marketing trực tiếp (direct marketing)

Lợi ích của marketing trực tiếp :

Các lợi ích marketing trực tiếp mang lại cho người bán :

Mục tiêu của marketing trực tiếp

Một số hình thức của marketing trực tiếp :

Các yếu tố quyết định sự thành công của marketing trực tiếp :

Cơ sở dữ liệu (Database)

Lời chào hàng (Offer)

Sáng tạo (Creative)

Phương tiện truyền thông (Media)

Tổ chức thực hiện (Organizing)

Dịch vụ khách hàng (Customer service) và Call center

1.2. Các phương thức marketing và chiến lược hữu dụng cho bán lẻ điện tử

Marketing trực tiếp khác với marketing gián tiếp

Marketing ảo hoàn toàn khác với marketing ảo một phần

Nhà phân phối điện tử khác với người trung gian điện tử

Các cửa hàng điện tử khác với khu mua bán điện tử (hay siêu thị điện tử)

Các khu mua bán điện tử/cửa hàng điện tử tổng hợp khác với các khu mua bán điện tử/cửa hàng điện tử chuyên biệt

Loại hình chiến lược hành động trước khác với chiến lược phản hồi hướng tới marketing ảo

Marketing toàn cầu khác với marketing địa phương

Dịch vụ bán hàng khác với dịch vụ khách hàng

1.3. Phân loại các mô hình bán lẻ qua các kênh phân phối

1.3.1. Marketing trực tiếp theo đơn đặt hàng qua thư điện tử (Direct marketing by mail order retailers that go online)

Hiệu quả của việc sử dụng catalogue trong marketing trực tiếp

1.3.2. Marketing trực tiếp từ nhà sản xuất (Direct marketing by manufacturers)

Lợi ích khi nhà sản xuất đồng thời là người bán lẻ trực tiếp

1.3.3. Nhà bán lẻ điện tử thuần túy (Pure-play e-tailers)

1.3.4. Nhà bán lẻ điện tử lai ghép (Click-and-mortar retailers)

1.3.5.  Trung tâm mua sắm trực tuyến (emall)

1.3.6. Bán lẻ đa kênh Omni Channel

Bán lẻ đa kênh Omni Channel là gì ?

Giá trị của kênh Omni-Channel với nhà bán lẻ

Mở rộng phạm vi kinh doanh :

Nắm bắt thị trường mục tiêu

Sử dụng Omni-Channel để gia tăng doanh số cho nhà bán lẻ

Lý do nên sử dụng hình thức Omni-Channel tại Việt Nam :

Các công ty Việt Nam nên áp dụng vừa trực tuyến vừa ngoại tuyến

Các lợi ích cụ thể của mô hình Omni-Channel ở Việt Nam

  1. Thuận lợi và khó khăn của bán lẻ điện tử

2.1. Thuận lợi của bán lẻ điện tử :

2.2. Khó khăn của bán lẻ điện tử :

Bán lẻ truyền thống vẫn có sức mạnh riêng của nó.

2.3. Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ hiệu quả trong bán lẻ điện tử

Các hàng hóa cụ thể tạo ra sự thành công của e-tailing :

Giày dép là một sản phẩm cực kỳ phù hợp cho bán lẻ điện tử

Thời trang cũng làm nên thành công cho nhiều website bán lẻ

III. Quy mô thị trường thương mại điện tử B2C của Việt Nam so với một số nước trên thế giới          

3.1. Hoa Kỳ

3.2. Hàn quốc

3.3. Trung quốc

3.4. Ấn Độ

3.5. Indonesia

3.6. Úc

3.7. Việt Nam

  1. Mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong cộng đồng Việt Nam

4.1. Mức độ sử dụng Internet

4.2. Tình hình tham gia bán lẻ điện tử trong cộng đồng

4.3. Hiệu quả ứng dụng bán lẻ điện tử trong cộng đồng

  1. Các công cụ hỗ trợ bán lẻ điện tử

5.1. Tối ưu hóa website cho các công cụ tìm kiếm

Biến trang web thành nơi dễ thu thập thông tin

Từ ngữ là nền tảng cho SEO

Lựa chọn các từ khóa hiệu quả

Phân tích đối thủ cạnh tranh

Tập trung vào từng trang một

Mỗi trang web theo một chủ đề độc đáo

Chọn tiêu đề trang cẩn thận

Nâng cao thứ hạng trên công cụ tìm kiếm

Nội dung – yếu tố quan trọng nhất trên trang web của bạn

Nội dung và các công cụ tìm kiếm

Viết nội dung như thế nào ?

Lợi ích của thương hiệu khi tự xuất bản nội dung cho website

Cân bằng giữa nội dung và từ khóa

Các từ khóa về nội dung

Các liên kết – tầm quan trọng chỉ đứng thứ hai sau nội dung

5.2. Marketing truyền thông xã hội hỗ trợ bán lẻ điện tử

Truyền thông xã hội là gì ?

5.2.1. Ứng dụng marketing truyền thông xã hội trong bán lẻ điện tử

5.2.2. Đặc điểm của marketing kênh truyền thông xã hội điện tử

5.2.3. Tác động của marketing các kênh truyền thông xã hội điện tử đến hoạt động marketing và kinh doanh của công ty vừa và nhỏ

5.2.4. Các công cụ marketing các kênh truyền thông xã hội điện tử

5.2.5. Bài học sống động cho các công ty vừa và nhỏ Việt Nam

5.3. Thiết bị di động hỗ trợ bán lẻ điện tử

5.3.1. Thúc đẩy hoạt động bán lẻ

5.3.2. Mở rộng ứng dụng di động có nhiều lợi thế về người dùng

5.3.3. Phát triển dịch vụ thanh toán điện tử trên di động

5.3.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử trên nền tảng thiết bị di động

5.3.5. Dịch vụ tương tác trên di động

Dịch vụ đặt chỗ taxi

Dịch vụ cung cấp voucher, coupon, thẻ thảnh viên

Kinh doanh nội dung số trên thiết bị di động

Tóm tắt chương 4

Câu hỏi ôn tập và thảo luận :  

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG        

Tình huống 1 : VinEcom Việt Nam xây dựng sân chơi online.      

Tình huống 2 : Những khó khăn mà VinEcom phải đối mặt.         

 

CHƯƠNG 5 : THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B VÀ ĐẤU GIÁ ĐIỆN TỬ.          

  1. Tổng quan về thương mại điện tử B2B

1.1. Khái niệm và các hình thức giao dịch điện tử B2B

Giao dịch bên bán (Sell-side) :

Giao dịch bên mua (Buy-side) :

Sàn giao dịch hay trao đổi (Exchange) :

Chuỗi cung ứng và thương mại hợp tác :

Quản trị chuỗi cung ứng điện tử của các công ty trong TMĐT B2B

1.2. Các đặc điểm của thương mại điện tử B2B

Các bên trong giao dịch : Người bán, người mua và trung gian

Các công ty mua gì trong giao dịch B2B ?

Các loại nguyên vật liệu : các công ty mua gì ?

Mục đích của các công ty tham gia giao dịch TMĐT B2B là :

Chiều hướng giao dịch :

  1. Các hình thức giao dịch chủ yếu của thị trường điện tử B2B

2.1. Hình thức giao dịch bên bán : Một bên bán và nhiều bên mua

2.2. Hình thức giao dịch bên mua : Một bên mua và nhiều bên bán

Đấu giá ngược tại giao dịch bên mua (buy-side e-marketplaces)

Vận hành đấu giá ngược :

Cách thức đấu giá ngược :

Tiến hành đấu giá ngược :

Lợi ích của đấu giá ngược :

Đấu giá ngược theo nhóm

Các hình thức mua sắm điện tử khác

Mua hàng theo nhóm – tích hợp bên trong :

Mua hàng theo nhóm – tích hợp bên ngoài :

Mua từ nhà phân phối điện tử :

Mua hàng hóa trực tiếp (Direct goods) :

Trao đổi điện tử hàng lấy hàng (e-bartering) :

Lợi ích của mua hàng điện tử B2B.

2.3. Hình thức sàn giao dịch : Nhiều bên mua và nhiều bên bán

III. Quy trình giao dịch điện tử theo mô hình B2B           423

3.1. Sự khác biệt chính giữa B2C và B2B

  1. Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

4.1. Phương thức hoạt động của EDI

Những ích lợi EDI mang lại cho các công ty :

Lý do nên sử dụng EDI trong giao dịch B2B :

Chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

Internet EDI và việc phân loại

  1. Truyền file
  2. Kiểu WWW
  3. Đấu giá trực tuyến

Mô hình đấu giá trực tuyến của eBay

5.1. Cách thức tạo doanh thu từ dịch vụ đấu giá trực tuyến

5.2. Các mô hình đấu giá trực tuyến phổ biến

Đấu giá kiểu Anh :

Đấu giá kiểu Hà Lan :

Các hình thức đấu giá khác :

5.3. Các đặc điểm cơ bản của đấu giá trực tuyến

  1. Một số hình thức kinh doanh liên quan đến đấu giá trực tuyến

6.1. Mô hình đấu giá trực tuyến của eBay và Yahoo!

6.2. Mô hình đối tượng khách hàng tập trung của uBid & StubHub

6.3. Đấu giá giữa các công ty (B2B Auctions)

6.4. Các dịch vụ liên quan đến đấu giá trực tuyến

6.5. Kinh doanh dịch vụ Internet trên các thiết bị di động

6.6. Tình hình đấu giá trực tuyến tại Việt Nam

6.7. Sự hình thành cộng đồng ảo trên mạng

Cộng đồng ảo WELL – Diễn đàn Internet – hình thành và phát triển

Các hoạt động kinh doanh cần thiết trong một dự án B2B :

Tóm tắt chương 5 :

Câu hỏi ôn tập và thảo luận :

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG        

Tình huống 1 : Sàn giao dịch VNemart.com          

Tình huống 2 : Woo.vn – mô hình đấu giá kiểu Ebay đã có ở Việt Nam.                                       

Tình huống 3 : Website đấu giá ở Việt Nam : Kinh doanh hay trò chơi ?                                     

CHƯƠNG 6 : MARKETING ĐIỆN TỬ, THIẾT KẾ VÀ MARKETING WEBSITE   

  1. Tổng quan về marketing điện tử

1.1. Khái niệm marketing điện tử

Sự cần thiết phải marketing website của công ty

Mục tiêu của marketing điện tử

Các điểm khác biệt của e-marketing so với marketing truyền thống :

Các lợi thế mà Internet đem lại cho marketing :

Các lợi ích mà marketing điện tử mang lại cho nguời tiêu dùng :

Các hình thức phát triển của marketing điện tử :

  1. Xúc tiến và các công cụ xúc tiến thương mại điện tử

2.1. Xúc tiến thương mại điện tử

2.2. Các công cụ xúc tiến thương mại điện tử

Quảng cáo banner Ads

Quảng cáo pop-up

Quảng cáo trung gian (interstitial ads)

Quảng cáo động (active ads)

Quảng cáo qua e-mail

Quảng cáo qua các công cụ tìm kiếm (search engine)

Quảng cáo lan tỏa (viral marketing) :

Các ưu – nhược điểm khi marketing bằng thư điện tử :

Các cơ hội và thách thức khi sử dụng thư điện tử để quảng bá :

III. Thiết kế và marketing website hiệu quả        

3.1. Website và những kiến thức cần có về website

Định nghĩa website

Đặc điểm tiện lợi của website :

Website và trang web

Các bước cơ bản để có một website

Các khái niệm kỹ thuật : Domain, host, vận hành

Domain :

Đăng ký tên miền (Domain)

Chi phí thiết kế website cũng là vấn đề đáng quan tâm :

Dịch vụ lưu trữ (hosting, hay host) :

Thuê chỗ đặt trang web (Hosting)

Các thông tin cần chú ý khi lựa chọn hosting :

Máy chủ web :

Hệ điều hành :

Vị trí đặt máy chủ :

Gói dịch vụ :

Các dịch vụ cộng thêm :

Các hạn chế :

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng :

Chi phí :

Dung lượng host và dung lượng truyền (transfer) :

Vận hành :

Hai xu hướng kỹ thuật : mã nguồn mở, và trên nền Windows. So sánh :

Các bước xây dựng website :

Các rủi ro có thể xảy ra cho website, thiệt hại tối đa, cách phòng ngừa và khắc phục sự cố :

Bị tấn công từ chối phục vụ (DoS : Denial of Service) :

Bị cướp tên miền :

Bị xâm nhập host hoặc dữ liệu trái phép :

Một số chức năng thường gặp ở các website, mục đích sử dụng :

Trang chủ :

Trang liên hệ :

Trang thông tin giới thiệu về công ty (About us) :

Thí dụ nguyên văn về trang About us của ANZ tại Việt Nam :

Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ :

Cách tạo danh mục sản phẩm

Thêm mô tả cho danh mục sản phẩm

Thêm tin liên quan cho danh mục sản phẩm

Trang hướng dẫn hoặc chính sách :

Diễn đàn (forum) :

Đăng ký nhận bản tin điện tử từ website :

Thông báo, tin tức mới :

Giỏ mua hàng (shopping cart) :

Download miễn phí :

Thành viên :

Quản trị trang web

Quảng bá trang web

3.2. Cách thức chọn nhà cung cấp dịch vụ tên miền, thiết kế website và duy trì website

Tránh chọn dịch vụ lưu trữ miễn phí :

Tránh chọn host quá rẻ :

Nên tách riêng việc mua tên miền và việc host :

Các kỹ thuật thiết yếu để có một website hiệu quả cao :

Những yêu cầu tổng quát nhất đối với một website :

3.3. Xây dựng website hướng đúng đến đối tượng khách hàng mục tiêu

3.4. Nhận ra các mục tiêu cho việc hiện diện website

Còn khi xây dựng một website, làm thế nào để sự hiện diện của công ty trên Internet có hiệu quả ?

3.4.1. Tạo ra sự hấp dẫn để thu hút khách hàng

3.4.2. Trang bị nội dung đầy đủ và khác biệt cho website và quan tâm tới trải nghiệm khách hàng

3.4.2.1. Trang bị nội dung đầy đủ và khác biệt cho website của bạn

3.4.2.2. Quan tâm tới trải nghiệm khách hàng trên website

3.4.3. Sự hiện diện của website cần nhất quán với hình ảnh của công ty :

Khác biệt hóa hay là chết

Hòa hợp việc thiết kế với chức năng hoạt động cụ thể :

3.4.4. Đáp ứng được nhu cầu mong mỏi của khách hàng

Ngoài ra, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì cần phải giúp khách hàng vượt qua được những trở ngại về kỹ thuật.

Giải thích về băng thông :

Tầm quan trọng của tốc độ tải trang :

3.4.5. Xây dựng mối quan hệ và lòng trung thành khách hàng trực tuyến

  1. Cách thức marketing website kết nối với khách hàng

4.1. Bản chất giao tiếp của website

Truyền thông xã hội (Media mass) :

Tiếp xúc cá nhân (Personal contact) :

Phân tích việc hiểu được hành vi khách hàng

Hành động trong thực tế

Thích nghi trong hoàn cảnh mới

Website :

4.2. Khác biệt hóa website

Khác biệt hóa để nâng cao tính khả dụng của website.

Tạo sự khác biệt cho website :

Nắm bắt và phục vụ yêu cầu của người sử dụng :

Trung thành và tạo lòng tin :

Thường xuyên đánh giá website :

Trang web nhà hàng cần module gì ?

Trang web bán hàng cần module gì ?

Trang web bất động sản cần module gì ?

Những module nào nên có cho một trang web du lịch ?

Kết quả của việc này :

Trang web khách sạn cần module gì ?

  1. Nghiên cứu thị trường qua mạng, phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (STP) trong marketing điện tử

5.1. Các hình thức nghiên cứu thị trường qua mạng

5.2. Nghiên cứu thị trường được ứng dụng qua mạng

Phỏng vấn nhóm khách hàng (Focus group) :

Phỏng vấn các chuyên gia (Indepth Interview) :

Điều tra bằng bảng câu hỏi qua mạng :

5.3. Phân tích hành vi mua sắm của khách hàng qua mạng

5.4. Phân đoạn thị trường trong marketing điện tử

Chi phí và tỷ lệ thành công khi thu hút và duy trì khách hàng qua mạng

Những nét mới trong việc xác định thị trường mục tiêu của e-market :

Sự khác biệt khi định vị sản phẩm trong marketing điện tử

5.5. Chiến lược marketing điện tử

Các đặc điểm chiến lược marketing điện tử

Các đặc điểm chiến lược marketing điện tử tập trung vào khách hàng

Khác biệt về chiến lược sản phẩm trong e-marketing so với truyền thống

Ảnh hưởng của Internet và web có tác dụng gì đối với chính sách nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Những sản phẩm phù hợp với môi trường Internet :

Tác động của Internet đến chính sách giá của công ty

Tác động Internet và web đối với chính sách phân phối của công ty

Tóm tắt chương 6         

Câu hỏi ôn tập và thảo luận :  

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG        

Tình huống 1 : Kinh doanh dịch vụ cần một trang web như thế nào ?      

Tình huống 2 : Các dịch vụ online lợi dụng bộ não chúng ta để moi tiền như thế nào ?   

Tình huống 3 : Kinh nghiệm lập kế hoạch bán đồ handmade trực tuyến.

                                 

Tình huống 4 : Xác định thị trường mục tiêu trên Internet           

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.